Giao Dịch Liên Kết và Hồ Sơ Chuyển Giá: ERP Hỗ Trợ Tuân Thủ Nghị Định 255/2026
Từ 01/7/2026, quản lý thuế đối với giao dịch liên kết thực hiện theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ cùng ngày (Điều 23 Nghị định 255/2026). Doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải kê khai, xác định giá giao dịch liên kết sao cho không làm giảm nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, và phải chứng minh được việc phân tích, so sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá (điểm a, b khoản 2 Điều 18). Rủi ro không nằm ở chỗ có giao dịch liên kết, mà ở chỗ không chứng minh được giá giao dịch phù hợp với giá giao dịch độc lập bằng dữ liệu.
Bài viết thuộc cụm tuân thủ của trang trụ ERP & tuân thủ kế toán – thuế; liên quan tới thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar 2).
Quan hệ liên kết và nghĩa vụ kê khai
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026 liệt kê các trường hợp có quan hệ liên kết, ví dụ: một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia (điểm a); cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ (điểm b); một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay với tổng dư nợ vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay (điểm d, có các trường hợp loại trừ với tổ chức tín dụng).
- Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các phụ lục ban hành kèm Nghị định 255/2026, nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN (điểm c khoản 2 Điều 18). Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ nêu tại Mục II Phụ lục I — ví dụ được miễn lập hồ sơ khi tổng doanh thu của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng (điểm a mục 2 Mục II Phụ lục I).
- Lập, lưu giữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: thông tin quan hệ liên kết (Phụ lục I), hồ sơ quốc gia (Phụ lục II), hồ sơ toàn cầu (Phụ lục III), báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của công ty mẹ tối cao (Điều 19, Phụ lục IV) — điểm d khoản 2 Điều 18.
- Thời điểm — hồ sơ lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hằng năm (khoản 3 Điều 18); khi cơ quan thuế yêu cầu trong quá trình tham vấn trước khi kiểm tra (Điều 21), thời hạn cung cấp không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản yêu cầu, được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng (khoản 4 Điều 18).
- Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia — công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu năm tài chính liền kề trước năm báo cáo từ 750 triệu euro trở lên phải lập và nộp (khoản 1 Điều 19).
Khống chế chi phí lãi vay
Với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao trong kỳ (điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026). Phần không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ sau thấp hơn mức trần, thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm (điểm b). Quy định không áp dụng với khoản vay của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, vốn ODA và một số khoản vay chính sách (điểm c). Doanh nghiệp kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay theo Phụ lục I (điểm d). Phần vượt trần là khoản điều chỉnh lớn thường bị bỏ sót khi quyết toán — xem thêm chi phí được trừ và không được trừ.
Dữ liệu ERP cho hồ sơ chuyển giá
- Tách bạch giao dịch liên kết — đánh dấu và tổng hợp giao dịch với các bên liên kết (mua, bán, vay, dịch vụ) tách khỏi giao dịch độc lập, khớp với danh sách bên liên kết kê khai ở Phụ lục I.
- Số liệu cho trần lãi vay — chi phí lãi vay, lãi tiền gửi, lãi cho vay, chi phí khấu hao và lợi nhuận thuần theo từng kỳ, cùng số lãi vay chưa được trừ chuyển sang các năm sau.
- Dữ liệu phân tích so sánh — số liệu tài chính chi tiết theo từng loại giao dịch để phân tích tỷ suất lợi nhuận; khi dữ liệu so sánh là số liệu kế toán, doanh nghiệp phải lưu trữ và cung cấp dưới dạng bảng tính (khoản 3 Điều 18).
- Đa pháp nhân, đa tiền tệ — với tập đoàn, dữ liệu phải nhất quán qua quản lý đa tiền tệ, đa pháp nhân trên Sage 300 để lập hồ sơ quốc gia/toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp
Từ 01/7/2026 là Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 23 Nghị định 255/2026).
Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) được trừ không quá 30% của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao trong kỳ; phần vượt được chuyển sang kỳ sau, liên tục không quá 05 năm (khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP).
ERP tách bạch và tổng hợp giao dịch với bên liên kết, cung cấp số liệu lãi vay, khấu hao, lợi nhuận thuần để tính trần lãi vay, dữ liệu tài chính chi tiết để phân tích so sánh, và bảo đảm dữ liệu nhất quán qua nhiều pháp nhân, nhiều tiền tệ phục vụ lập hồ sơ quốc gia/toàn cầu.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết — Điều 5 (bên có quan hệ liên kết), Điều 16 khoản 3 (chi phí lãi vay), Điều 18 (kê khai, lập hồ sơ), Điều 19 (báo cáo lợi nhuận liên quốc gia), Điều 23 (hiệu lực; NĐ 132/2020 và NĐ 20/2025 hết hiệu lực từ 01/7/2026).
Cập nhật: 10/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý — doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản gốc còn hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
ERP Sài Gòn — 12 năm đối tác Sage, 50+ dự án, nhiều khách hàng FDI — tổ chức dữ liệu giao dịch liên kết đa pháp nhân trên Sage 300 phục vụ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Đặt lịch tư vấn miễn phí →